Dịch vụ thành lập doanh nghiệp

0
136

Phi thương bất phú” Bạn muốn bắt đầu hoạt động kinh doanh? Bạn muốn mở thêm doanh nghiệp phục vụ hoạt động kinh doanh mới ? Bạn cần hỗ trợ thủ tục thành lập công ty và các vấn đề pháp lý liên quan ?

Sau hơn 10 năm hoạt động, với uy tín và năng lực của mình, Công ty chúng tôi tin tưởng rằng sẽ mang đến cho các doanh nhân một sự khởi đầu tốt nhất, chi phí hợp lý nhất, đảm bảo an toàn pháp lý cao nhất khi công ty được ra đời cũng như trong quá trình hoạt động. Với phương châm “Tìm đến chúng tôi, Tìm đến câu trả lời” chúng tôi cam kết sẽ đem đến cho mỗi doanh nhân sự hài lòng nhất, yên tâm nhất khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty của chúng tôi. Chúng tôi tự hào là đơn vị tư vấn pháp luật kinh doanh hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thành lập công ty và hỗ trợ doanh nhân khởi nghiệp với trung bình một năm hỗ trợ khoảng gần 2000 doanh nghiệp khởi nghiệp.

Một số lưu ý trước khi thành lập công ty trong năm 2018:

Có thể nói thủ tục thành lập công ty ngày càng đơn giản giúp hỗ trợ tối đa việc doanh nghiệp khởi nghiệp. Tuy nhiên, khi thành lập công ty các doanh nhân không được tư vấn đầy đủ và cũng như dự liệu các thủ tục pháp lý phát sinh sẽ có thể gặp những khó khăn trong quá trình hoạt động cũng như hoàn tất các hồ sơ pháp lý sau khi công ty được ra đời.

Lưu ý về trụ sở công ty: Để đảm bảo công ty có thể phát hành được hóa đơn sau khi thành lập, doanh nghiệp ngoài việc không được đặt trụ sở ở nhà tập thể, nhà chung cư thì khi thuê nhà làm, mượn nhà làm trụ sở công ty Quý khách hàng nên ký kết hợp đồng thuê nhà, mượn nhà và yêu cầu chủ nhà cung cấp cho 02 bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ tương đương.

Lưu ý về điều kiện thành lập công ty: Quý khách hàng không cần có hộ khẩu tại tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở vẫn có quyền thành lập công ty.

Lưu ý về lựa chọn loại hình doanh nghiệp: Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành (Luật doanh nghiệp 2014), Quý khách hàng có thể lựa chọn các loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh). Tuy nhiên, căn cứ vào thực tế thì nếu Quý khách hàng kinh doanh các ngành nghề thông thường nên lựa chọn 3  loại hình doanh nghiệp phổ biến là Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần. Trên thực tế sự khác biệt lớn nhất của công ty cổ phần so với công ty TNHH là ở vấn đề công ty cổ phần có thể huy động vốn linh hoạt và tham gia thị trường chứng khoán do đó số lượng cổ đông tối thiểu có 03 người và không hạn chế tối đa, dễ dáng chuyển nhượng sau khi không còn là cổ đông sáng lập. Còn ưu việt lớn nhất của công ty TNHH là sự tham gia của các thành viên vào công ty là rất chặt chẽ, số lượng người tham gia hạn chế từ 01 đến 50 người.

Lưu ý về đặt tên công ty: Trên thực tế tên công ty ngày càng hạn chế do số lượng doanh nghiệp ngày một nhiều. Tuy nhiên, để có thể đặt được tên công ty theo mong muốn rất đơn giản bằng cách thêm các tiền tố hoặc hậu tố vào tên công ty là có thể đăng ký được. Tuy nhiên, cần tránh các tên nổi tiếng đã đăng ký độc quyền nhãn hiệu vì có thể doanh nghiệp có nguy cơ bị yêu cầu đổi tên do trùng với nhãn hiệu đã được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam.

Lưu ý về đăng ký vốn điều lệ khi thành lập công ty: Theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì vốn là doanh nghiệp tự kê khai và tự chịu trách nhiệm (kể cả các ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp cũng chỉ cần kê khai đủ mức vốn quy định mà không cần chứng minh hay xác nhận nguồn vốn thực tế). Tuy nhiên, căn cứ vào nhu cầu hoạt động như: mức hợp đồng ký kết với đối tác, sự tham gia vào dự án, số vốn phải lý quỹ đối với một số ngành đặc thù, mức thuế môn bài muốn đóng mà doanh nghiệp lựa chọn mức vốn điều lệ hợp lý, phù hợp.

Lưu ý về ngành nghề kinh doanh: Hiện nay doanh nghiệp được kinh doanh các ngành nghề pháp luật không cấm. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đăng ký khi thành lập công ty, điểm ưu việt của Luật Doanh nghiệp hiện hành là doanh nghiệp chưa cần xuất trình các điều kiện đối với các ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề. Do đó, tùy thuộc vào nhu cầu hoạt động doanh nghiệp có thể lựa chọn mở rộng các ngành nghề kinh doanh để tránh sau khi hoạt động phát sinh thêm thủ tục bổ sung ngành nghề do khi thành lập chưa bao quát các ngành nghề dự định kinh doanh.

Quy trình và các bước thực hiện thủ tục thành lập công ty năm 2018

Bước 1: Tài liệu cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục thành lập công ty

Để tiến hành thủ tục thành lập công ty Quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị duy nhất là Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân (Thẻ căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn thời hạn của các thành viên, cổ đông sáng lập công ty.

(Trường hợp Quý khách hàng chưa có bản công chứng có thể gửi bản gốc các giấy tờ nêu trên để chúng tôi hỗ trợ công chứng miễn phí).

Lưu ý: Địa chỉ đăng ký trụ sở công ty không được là tập thể, nhà chung cư

Bước 2:  Soạn hồ sơ thành lập công ty và nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Ngay sau khi tiếp nhận đủ thông tin và tư vấn các vấn đề liên quan đến tên công ty, trụ sở công ty, ngành nghề kinh doanh dự kiến của công ty, thông tin về thành viên, cổ đông sáng lập của công ty, vốn điều lệ công ty, thông tin người đại diện theo pháp luật của công ty. Trên cơ sở các thông tin Quý khách hàng cung cấp Công ty chúng tôi soạn thảo hồ sơ thành lập công ty để chuyển Quý khách hàng ký hồ sơ.

chúng tôi cam kết từ 03 – 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ thành lập công ty có đủ chữ ký của Quý khách hàng sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Khắc con dấu và công bố mẫu dấu

  • Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế công ty, chúng tôi sẽ tiến hành khắc dấu cho doanh nghiệp;
    Thời gian thực hiện: 01 ngày;
  • Sau khi có con dấu, chúng tôi tiến hành công bố mẫu dấu của công ty trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
    Thời gian thực hiện: 01 ngày;
  • Sau 03 ngày kể từ ngày công bố, mẫu dấu sẽ hiển thị trong thông tin của doanh nghiệp trên hệ thống thông tin quốc gia. Quý khách hàng có thể tra cứu mẫu dấu tại địa chỉ: http://dangkykinhdoanh.gov.vn.
    Lưu ý: Con dấu pháp nhân của công ty chỉ có hiệu lực theo quyết định của doanh nghiệp và được công bố trên cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Năm 2018, công ty có quyền khắc nhiều con dấu pháp nhân phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu khắc con dấu thứ hai trở đi, chúng tôi sẽ hỗ trợ toàn bộ thủ tục liên quan.

Để thuận tiện cho Khách hàng sử dụng dịch vụ thành lập công ty của chúng tôi chúng tôi hỗ trợ miễn phí thủ tục Công bố  nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phí nhà nước thu cho thủ tục này là 300.000 đồng) nhằm giúp doanh nghiệp không bị phạt vì chậm công bố hoặc không công bố thông tin. Chi tiết thủ tục như sau:

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chúng tôi sẽ tiến hành nộp hồ sơ công bố thông tin thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Thời hạn công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Chỉ trong từ 04 đến 06 ngày làm việc chúng tôi cam kết hoàn thành cả 03 bước thủ tục thành lập công ty nêu trên. chúng tôi cam kết thời gian thực hiện dịch vụ thành lập công ty được ghi nhận tại hợp đồng dịch vụ pháp lý giữa hai bên.

Kết quả dịch vụ khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty của công ty chúng tôi

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế;
  • Dấu tròn công ty;
  • Công bố mẫu dấu công ty;
  • Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Hướng dẫn các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp: mở tài khoản, đặt in hoá đơn; Tư vấn đăng ký chữ ký số nộp thuế qua mạng
  • Hướng dẫn tư vấn các thủ tục kê khai thuế, nộp tờ khai thuế, nộp thuế, nộp bảo hiểm xã hội;
  • Dịch vụ sau thành lập: tài khoản ngân hàng, thiết lập hồ sơ thuế, đăng ký phương pháp thuế, kê khai thuế ban đầu, đặt in hoá đơn giá trị gia tăng;
  • Hỗ trợ kê khai thuế trong quá trình hoạt động;
  • Dịch vụ kế toán thuế trọn gói;
  • Tư vấn xây dựng website; logo, nhãn hiệu, các giấy phép và điều kiện đảm bảo hoạt động kinh doanh sau thành lập doanh nghiệp….
  • Quý khách hàng sau khi thành lập công ty tại chúng tôi sẽ được tư vấn miễn phí các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp, hướng dẫn kê khai thuế và tư vấn mọi thủ tục pháp lý miễn phí phát sinh trong quá trình hoạt động.

Hồ sơ thành lập công ty

  • Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp.
  • Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:
    • Đối với cá nhân: Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;
    • Đối với tổ chức: Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;
  • Quyết định góp vốn đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;
  • Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt (chúng tôi sẽ tư vấn để Quý khách hàng chuẩn bị theo quy định của pháp luật);
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ pháp lý (Hợp đồng ủy quyền) để ủy quyền cho Công ty chúng tôi thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp.

 Mẫu hồ sơ thành lập công ty

 Mẫu hồ sơ thành lập công ty Cổ phần

 Mẫu hồ sơ thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

 Mẫu hồ sơ thành lập Doanh nghiệp tư nhân(DNTN)

Thuế môn bài áp dụng đối với công ty thành lập trong năm 2018 như sau:

Bậc thuế Vốn điều lệ đăng ký Mức thuế/năm
Bậc 1  Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng
Bậc 2 Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng
Bậc 3 Chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng

Nếu công ty thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Mọi thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn thành lập công ty, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty chúng tôi để được tư vấn tận tình và nhanh nhất.

Các thủ tục sau thành lập công ty Quý khách hàng cần thực hiện hoặc tiếp tục sử dụng dịch vụ của chúng tôi:

1- Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, thông báo tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch và đầu tư

Mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp: do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tiến hành. Hồ sơ chuẩn bị đăng ký mở tài khoản ngân hàng bao gồm:

  • 01 bản công chứng “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”;
  • 01 bản công chứng “Chứng minh nhân dân” của người đại diện pháp luật ghi trên giấy phép;
  • 01 bản công chứng “Thông báo về việc đăng tải thông tin con dấu doanh nghiệp”;

Mang theo con dấu doanh nghiệp khi đến làm thủ tục hoặc ủy quyền cho chúng tôi hỗ trợ thực hiện;

  • Đăng ký chữ ký số để nộp thuế điện tử và báo cáo thuế qua mạng Internet;
  • Đăng ký nộp thuế điện tử từ một ngân hàng mà doanh nghiệp đã đăng ký mở tài khoản.

Thông báo tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch và Đầu tư

Hiện nay cơ quan thuế đã ngừng tiếp nhận mẫu 08 về thông báo tài khoản ngân hàng Theo Thông tư 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần thông báo tài khoản ngân hàng với Sở Kế hoạch và Đầu tư để cập nhật lên hệ thống thông tin quốc gia về doanh nghiệp và hệ thống thuế.

Hồ sơ thông báo tài khoản ngân hàng gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (thay đổi thông tin đăng ký thuế);
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ pháp lý (Hợp đồng ủy quyền) để chúng tôi thực hiện thủ tục (nếu nhờ dịch vụ của chúng tôi);

Thời gian thực hiện: 03-05 ngày làm việc.

2- Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài

Theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 và Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 thì mức thu lệ phí môn bài và thời hạn nộp tờ khai, lệ phí môn bài được quy định như sau:

  • Mức thu lệ phí môn bài:
    • Doanh nghiệp có vốn điều trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
    • Doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
    • Đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp: chi nhánh, địa điểm kinh doanh nộp thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm.
  • Thời hạn nộp tờ khai, nộp thuế môn bài:

Theo quy định của Nghị định 139/2016 thì thời hạn nộp tờ khai và thuế môn bài ấn định 02 trường hợp. Trường hợp thứ nhất, nếu doanh nghiệp đã phát sinh hoạt động kinh doanh thì phải nộp và kê khai thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp thứ hai, người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế. Tuy nhiên, việc xác định thời hạn bắt đầu kinh doanh không rõ ràng nên cách áp dụng thời hạn kê khai và nộp thuế môn bài của cơ quan quản lý thuế chưa thống nhất nên tốt nhất doanh nghiệp cần nộp và kê khai thuế môn bài sớm nhất có thể (trước ngày cuối cùng của tháng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

3- Các mốc thời gian nộp tờ khai thuế và nộp thuế

Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn):

 Doanh nghiệp lưu ý dù công ty không phát sinh hóa đơn đầu vào và đầu ra thì đến thời hạn như sau công ty vẫn phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng (VAT), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:

  • Tờ khai quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04;
  • Tờ khai quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/07;
  • Tờ khai quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/10;
  • Tờ khai quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau;

Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (nếu có) không phải nộp tờ khai:

  • Hạn chậm nhất là ngày 30/04;
  • Hạn chậm nhất là ngày 30/07;
  • Hạn chậm nhất là ngày 30/10;
  • Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau;

Thời hạn Nộp báo cáo tài chính năm

Doanh nghiệp lưu ý dù công ty không phát sinh hoạt động kinh doanh vẫn phải lập và nộp báo cáo tài chính cho năm hoạt động. Hạn nộp chậm nhất báo cáo tài chính năm trước là ngày 30/03 năm sau.

4- Làm biển Công ty: Doanh nghiệp bắt buộc phải treo biển công ty tại trụ sở với các nội dung như sau: Tên cơ quan chủ quản (cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tức Sở Kế hoạch và Đầu tư), Tên công ty, địa chỉ trụ sở. Số điện thoại hoặc email (nếu có).

5- Mua chữ ký số điện tử để thực hiện nộp thuế điện tử: (Có thể thông qua chúng tôi để có mức phí sử dụng chữ ký số giá ưu đãi và dịch vụ hỗ trợ tốt nhất);

6- Đề nghị đặt in hóa đơn và đặt in hóa đơn.

Hồ sơ đề nghị đặt in hóa đơn làm thành 02 bộ gồm:

  • 02 đơn đề nghị đặt in hóa đơn đặt in (Mẫu 3.14 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC);
  • 02 bản sao giấy phép kinh doanh
  • 02 bản sao thông báo chấp thuận áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của Cơ quan Thuế.

Sau khi nộp hồ sơ đề nghị đặt in hóa đơn trong vòng 4-5 ngày, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra trụ sở để xem xét chấp thuận hay không (kiểm tra có thể có hẹn trước hoặc đột xuất, do đó doanh nghiệp cần thu xếp có nhân sự túc trực tại Văn phòng trong thời gian nộp hồ sơ đặt in hóa đơn).

Các nội dung cần chuẩn bị khi cơ quan thuế xuống kiểm tra:

  • Treo biển tại trụ sở chính;
  • Hợp đồng thuê nhà; Chứng minh thư nhân dân+ hộ khẩu của chủ nhà;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản công chứng);
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Con dấu của doanh nghiệp;
  • Thông báo chấp thuận áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
  • Bố trí văn phòng làm việc để thể hiện doanh nghiệp có hoạt động;
  • Nhân viên/ Người đại diện theo pháp luật để tiếp cán bộ đại diện cơ quan thuế.

Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in hóa đơn thì phải tiến hành mua hóa đơn từ Cơ quan thuế để sử dụng thì làm hồ sơ, thủ tục mua hóa đơn tại Chi cục Thuế/ Cục thuế. Hồ sơ chuẩn bị (02 bộ) gồm:

  • 02 Đơn đề nghị mua hóa đơn ( Mẫu 3.3 Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC);
  • 02 Bản cam kết – Mẫu số 3.16 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC)
  • 02 bản sao thông báo chấp thuận áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế;
  • 02 bản sao Thông báo chấp thuận đăng ký DV nộp thuế điện tử qua ngân hang;
  • 02 Chứng từ xác nhận đã nộp thuế Môn bài;
  • 02 bản sao giấy phép đăng ký doanh nghiệp;
  • 02 bản sao Chứng minh thư của người đại diện pháp luật;

Lưu ý:

  • Khác với trước đây, năm 2018 theo quy định của Thông tư số: 93/2017/TT-BTC đã có hiệu lực từ ngày 05/11/2017 doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được xác định theo Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính)). Như vậy, trong năm 2018, các doanh nghiệp không phải thông báo đăng ký mẫu 06/GTGT, thay vào đó phương pháp tính thuế của doanh nghiệp được xác định theo hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
  • Công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên phải góp vốn để thành lập công ty trong thời hạn là 90 ngày kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
  • Sau thời hạn 90 ngày mà vẫn có thành viên/cổ đông chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:
  • Đối với công ty TNHH: Các thành viên trong công ty có quyền chào bán phần vốn góp còn thiếu để góp cho đủ số vốn điều lệ hoặc đăng ký giảm vốn điều lệ, trong vòng 60 ngày kể từ khi hết thời hạn góp vốn. Trường hợp, quá thời hạn góp vốn nêu trên các thành viên, cổ đông không thực hiện góp vốn doanh nghiệp không thể thực hiện giảm vốn theo quy định của pháp luật.
  • Đối với công ty cổ phần: Số vốn chưa được góp, được coi là số vốn chưa bán được, Hội đồng quản trị tiếp tục bán để huy động đủ số vốn đăng ký ban đầu hoặc đăng ký giảm vốn điều lệ, và cổ đông trong vòng 30 ngày, kể từ khi hết thời hạn góp vốn.

Các thành viên công ty là cá nhân có thể góp vốn bằng tiền mặt. Các thành viên công ty là tổ chức, phải góp vốn bằng hình thức chuyển khoản (tuyệt đối không góp vốn bằng tiền mặt). Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện góp vốn thông qua tài khoản chuyển vốn của công ty.

Phản hồi

Please enter your comment!
Please enter your name here